Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các khoản thu nhập miễn thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và so sánh với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
>> Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 theo quy định mới nhất
>> Đề xuất thời điểm lập hóa đơn giao dịch vào ban đêm (từ 22h đến 06h sáng hôm sau)
Dưới đây là bảng tổng hợp 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và so sánh với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã sửa đổi bổ sung) |
|
|
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 2. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. =>Nhận xét: Gộp “Thu nhập từ chuyển nhượng” và “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng” là bất động sản vào chung một điều khoản. |
|
3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. |
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. |
|
4. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất |
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường |
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản |
|
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất |
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
|
8. Thu nhập từ kiều hối |
7. Thu nhập từ kiều hối >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật |
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. Xem chi tiết tại: Điểm mới tiền lương làm thêm giờ tính thuế TNCN 2026 |
|
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng |
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
11.Thu nhập từ học bổng, bao gồm: a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm: a) Học nhận được từ ngân sách nhà nước; b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. |
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lơi nhuận |
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. |
|
14. Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo, dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. |
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ |
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
Chưa quy định |
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành. |
|
17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau: a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”. |
Tại khoản 2, Điều 5 Luật Thuế TNCN 2025 quy định các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác: Miễn thuế TNCN trong thời hạn 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau: a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. |
|
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. |
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.”. |
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. >>Nhận xét: Không thay đổi. |
|
Chưa quy định |
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. |
|
Chưa quy định |
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
Chưa quy định |
Miễn thuế TNCN trong thời hạn 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. (Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
|
Chưa quy định |
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua. (Khoản 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
Trên đây là tổng hợp các khoản thu nhập miễn thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm mới so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
>>TẢI VỀ<< Bảng so sánh nội dung mới giữa Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế TNCN 2007

Tổng hợp thu nhập miễn thuế TNCN 2026 và điểm mới (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Nếu dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được thông qua thì người nộp thuế sẽ có 04 khoản giảm trừ sau khi tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công:
- Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng – 186 triệu/năm (người nộp thuế) và 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc).
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Giảm trừ các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước (không bao gồm các trường hợp như thẩm mỹ, giám định y khoa,…): không quá 23 triệu đồng/năm.
- Giảm trừ các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm (bao gồm các khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo).
Xem chi tiết tại: Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luât thuế TNCN 2025
Xem thêm: Đề xuất bổ sung 02 khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN 2026 (y tế và giáo dục)
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ hoàn toàn thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó TNCN 2026 sẽ có một số thay đổi nổi bật sau (áp dụng từ 01/7/2026). Đơn cử một số quy định mới về thuế TNCN 2026 nổi bật sau:
- Giới hạn mức chi tiền ăn ca 2026 tối đa để tính thuế TNCN 2026 là 1,2 triệu đồng/người/tháng.
- Thay đổi tỷ giá tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập là ngoại tệ.
- Thay đổi cách tính thuế TNCN 2026 đối với tiền lương làm thêm giờ.
- Nâng mức thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN từ 02 triệu đồng lên 03 triệu đồng/tháng.
- Tăng mức tối đa được trừ với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện.
- Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
- Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh 2026.
- Mức tính thuế TNCN mới đối với các khoản thu nhập từ 01/7/2026.
Xem chi tiết tại bài viết: Một số quy định mới về thuế TNCN từ 01/7/2026




