Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trong đó đề xuất thời điểm lập hóa đơn giao dịch vào ban đêm như sau:
>> Hướng dẫn cách xử lý khi quên mật khẩu eTax Mobile
>> Danh mục các khoản chi y tế được trừ khi tính thuế TNCN 2026
Hiện nay, Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Tải về và xem chi tiêt dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử bản ngày 14/04/2026 (sau đây là dự thảo Nghị định):
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Trong đó, khoản 5 Điều 9 Dự thảo Nghị định đề xuất thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
5. Trường hợp giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Bên cạnh đó, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (Căn cứ Điều 106 Bộ luật Lao động 2019).
Theo đó, dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đề xuất trường hợp có giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm là từ 22h đến 06h sáng hôm sau thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
* Lưu ý: Nội dung về thời điểm lập hóa đơn giao dịch vào ban đêm (từ 22h đến 06h sáng hôm sau) chỉ là đề xuất và chưa có văn bản chính thức.

Đề xuất thời điểm lập hóa đơn giao dịch vào ban đêm (từ 22h đến 06h sáng hôm sau)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
05 trường hợp được ghi người mua không lấy hoá đơn năm 2026 bao gồm:
(i) Hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh
(ii) Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh
(iii) Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ
(iv) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
(v) Hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng.
Chi tiết quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) như sau:
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
...
14. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
…
c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
d) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
…
h) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
…
l) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
Căn cứ khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, quy định nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ.
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật.
- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.






