Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026 theo Công văn 2837/GLA-NVDTPC.
>> Lưu ý thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 2/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025
>> Hướng dẫn lập bảng kê mua hàng không hóa đơn 2026 (Bảng kê 02/TNDN)
Ngày 24/6/2026, Cục thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2837/GLA-NVDTPC về việc tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế mới theo Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>>TẢI VỀ<< Công văn 2837/GLA-NVDTPC
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng quy định về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế (Điều 13) và sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 26) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là tổng hợp điểm mới điểm mới Luật Quản lý thuế 2025:
(1) Về đối tượng áp dụng
Bổ sung quy định rõ người nộp thuế (NNT) bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là NNT theo quy định của pháp luật về thuế.
(Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025)
(2) Về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
Bổ sung quy định nghiêm cấm hành vi tạo lập hóa đơn, chứng từ điện từ trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế; cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
(Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025)
(3) Về mã số thuế
Sửa đổi, bổ sung quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, HKD là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ HKD được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
(Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025)
(4) Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế
- Bổ sung quy định trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp bất khả kháng, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.
- Sửa đổi quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Giảm thời hạn được khai bổ sung từ 10 năm xuống còn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đồng thời bổ sung quy định NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì NNT được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã thanh tra, kiểm tra của NNT, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của NNT thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho NNT khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế. NNT bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định.
(Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025)
(5) Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Sửa đổi quy định theo hướng:
- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân: Trường hợp tự xác định doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế, không phải nộp thuế thì HKD thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế; Trường hợp tự xác định doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế, phải nộp thuế thì HKD tự xác định số thuế phải nộp; Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ việc khai thuế, tính thuế.
- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: HKD tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.
- HKD thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ HKD trong việc khai thuế và tính thuế.
- Đối với HKD có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác: Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của HKD; Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, HKD trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
(Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025)
…
Xem chi tiết 18 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026 tại Công văn 2837/GLA-NVDTPC.
>> Xem thêm: Tổng hợp 10 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Công văn 2837/GLA-NVDTPC
Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026 theo Công văn 2837/GLA-NVDTPC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm:
(1) Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
(2) Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(3) Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(4) Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.





