Dưới đây là tổng hợp danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày mới nhất 2025, hướng dẫn xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau và mức hưởng chế độ ốm đau.
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm 2025 mới nhất
>> Hướng dẫn đăng ký BHXH lần đầu cho doanh nghiệp 2025
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được ban hành tại phụ lục I kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT, cụ thể như sau:
|
TT |
Danh mục bệnh theo các chuyên khoa |
Mã bệnh theo ICD 10 |
|
I |
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng |
|
|
1. |
Bệnh do amip |
Từ A06.1 đến A06.9 |
|
2. |
Bệnh Lao |
Từ A15 đến A19 |
|
3. |
Bệnh do Brucella |
A23 |
|
4. |
Bệnh do Burkholderia pseudomallei (bệnh Withmore), không đặc hiệu |
A24.4 |
|
5. |
Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng |
A30 và B92 |
|
6. |
Nhiễm khuẩn do Mycobacteria khác |
A31 |
|
7. |
Bệnh uốn ván |
A35 |
|
8. |
Viêm gan vi rút mạn tính |
B18 |
|
9. |
Bệnh do nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS |
Từ B20 đến B24, Z21 |
|
10. |
Viêm màng não do nhiễm nấm candida |
B37.5 |
|
11. |
Bệnh nhiễm nấm Coccidioides ở phổi mạn tính |
B38.1 |
|
12. |
Bệnh nhiễm nấm Histoplasma capsulatum ở phổi mạn tính |
B39.1 |
|
13. |
Bệnh nhiễm nấm Blastomyces ở phổi mạn tính |
B40.1 |
|
14. |
Bệnh nhiễm nấm Aspergillus ở phổi xâm lấn |
B44.0 |
|
15. |
Bệnh do nấm Cryptococcus |
B45 |
|
16. |
Bệnh do nấm Mucor ở phổi |
B46.0 |
|
17. |
Bệnh u nấm |
B47 |
|
18. |
Bệnh nhiễm nấm Penicillium |
B48.4 |
|
19. |
Sốt rét do Plasmodium Falciparum kèm biến chứng não |
B50.0 |
|
20. |
Sốt rét do Plasmodium Falciparum thể nặng và biến chứng khác |
B50.8 |
|
21. |
Nhiễm sán lá gan nhỏ |
B66.1 |
|
22. |
Nhiễm sán lá gan lớn |
B66.3 |
|
23. |
Nhiễm sán dây cá Diphyllobothrium và bệnh ấu trùng sán nhái Sparganum |
B70 |
|
24. |
Nhiễm giun xoắn Trichinella |
B75 |
|
25. |
Bệnh do ký sinh trùng không xác định |
B89 |
|
26. |
Di chứng do lao xương và khớp |
B90.2 |
|
27. |
Di chứng của bệnh viêm não do vi rút |
B94.1 |
|
28. |
Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng xác định khác |
B94.8 |
|
29. |
Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng không xác định |
B94.9 |
|
30. |
Vi rút Papilloma là nguyên nhân gây bệnh phân loại ở chương khác |
B97.7 |
|
… |
||
Xem đầy đủ danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày tại file dưới đây:
![]() |
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo Thông tư 25/2025/TT-BYT |

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm như sau:
(i) Làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(ii) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo mức hưởng thấp hơn quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý:
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tại 02 trường hợp nêu trên được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần; không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm không bao gồm thời gian đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01/7/2025.
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được căn cứ vào nghề, công việc hoặc nơi làm việc của người lao động tại thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
- Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
+ Có thời gian nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH thì thời gian trùng không được tính để hưởng chế độ ốm đau.
+ Thời gian nghỉ việc không trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.
- Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.
(Căn cứ Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BNV)
Quý khách hàng xem chi tiết mức hưởng chế độ ốm đau tại công việc pháp lý “Giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động từ ngày 01/7/2025” (Mục 4)





