Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 2/2026 theo Luật Quản lý thuế 2019
>> Tổng hợp mẫu hồ sơ khai thuế nhà thầu 2026 mới nhất
>> Chi phí mua vàng cúng Thần Tài 2026 không được tính vào chi phí trừ thuế doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Điều 55. Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
…
Theo đó, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 2/2026 chậm nhất là thứ năm ngày 30/07/2026.
Trên đây là nội dung về “Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 2/2026”

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 2/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:
(i) Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
(ii) Chi nghỉ mát.
(iii) Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh.
(iv) Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(v) Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
(vi) Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
(vii) Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
(viii) Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
(ix) Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Lưu ý: Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN với điều kiện không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
(Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
- |
+ |
Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Lưu ý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế được xác định là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động.
- Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, doanh nghiệp phải xác định riêng để kê khai, nộp thuế.
- Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập theo lựa chọn của doanh nghiệp (trừ trường hợp không được bù trừ lỗ nêu ở dưới). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
>> Xem chi tiết tại: Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
.png)






.png)