Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên được quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
>> Thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
>> Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên như sau:
…
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
…
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp và khách hàng có thể hiểu như sau:
- Đối tượng: Các dịch vụ như hỗ trợ vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không, cung cấp điện, nước, truyền hình, bưu chính, viễn thông, logistics, và công nghệ thông tin.
- Thời điểm lập hóa đơn:
+ Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên.
+ Chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ.
+ Hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
- Kỳ quy ước: Do hai bên thỏa thuận để tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
Tóm lại, quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có số lượng lớn, cho phép họ có thời gian đối soát số liệu trước khi lập hóa đơn, nhưng vẫn đảm bảo tính kịp thời.
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in có các mức phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in có các mức phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo về việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;
b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này.




.png)


