Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật thay đổi thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế 2026 theo Luật Quản lý thuế 2025
>> Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025
>> Mẫu 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định như sau:
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định như sau:
Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót ...
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế 2026 như sau:
- Từ 01/01/2026 – 30/6/2026: 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
- Từ 01/7/2026 trở về sau: 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót.
Trên đây là nội dung về “Thay đổi thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế 2026”
>> Xem thêm: Hướng dẫn nộp tờ khai bổ sung 2026 trên Thuế điện tử
![]() |
Mẫu tờ khai bổ sung mới nhất |

Thay đổi thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động chỉ được trừ khi tính thuế TNDN trong phạm vi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Phần chi vượt mức này không được trừ.
Cụ thể, 01 tháng lương bình quân thực tế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng; trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì chia theo số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Căn cứ quy định nêu trên, 09 khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN (trong giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế) bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát;
- Chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh, chữa bệnh;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động vào dịp lễ, tết;
- Chi mua bảo hiểm tai nạn (không bao gồm bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ các khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo quy định riêng);
- Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi cho người lao động.
>> Xem chi tiết tại: Bộ Tài chính giải đáp về gộp báo cáo tài chính năm 2025 theo Công văn 66/QLKT-DN





