Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến quý khách hàng tham khảo hướng dẫn nộp tờ khai bổ sung 2026 trên Thuế điện tử
>> Hướng dẫn làm thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 133
>> Mẫu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN năm 2026
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định như sau:
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Theo đó, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026 giảm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung xuống còn 5 năm (theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
Quý khách hàng tham khảo cướng dẫn nộp tờ khai bổ sung 2026 trên Thuế điện tử dưới đây:
Bước 1: Truy cập: https://thuedientu.gdt.gov.vn => Chọn mục nộp thuế Doanh nghiệp hoặc Cá nhân => Đăng nhập bằng mã số thuế và mật khẩu
Bước 2: Tại giao diện, chọn mục “Kê khai thuế” => chọn “Tờ khai bổ sung” hoặc “Nộp tờ khai bổ sung” => Hệ thống hiển thị danh sách tờ khai thuế đã nộp; người nộp thuế lựa chọn tờ khai có sai sót để thực hiện bổ sung => Nhấn “Nộp bổ sung” tại tờ khai cần điều chỉnh => Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, bao gồm:
- Loại thuế cần bổ sung (GTGT, TNCN, TNDN,…)
- Kỳ thuế cần bổ sung (ví dụ: tháng 02/2025, quý II/2025,…)
- Lý do bổ sung (ví dụ: điều chỉnh doanh thu do khai sai, bỏ sót hóa đơn,…)
Số liệu điều chỉnh theo biểu mẫu quy định của cơ quan thuế.
Tài liệu chứng minh liên quan (hóa đơn, bảng kê, hợp đồng, biên bản điều chỉnh nếu có).
Bước 3: Người nộp thuế tải lên các tài liệu liên quan để minh chứng cho việc điều chỉnh số liệu và kiểm tra, rà soát lại thông tin trên tờ khai bổ sung trước khi nộp => Thực hiện “Ký và nộp” bằng chữ ký số (đối với tổ chức, doanh nghiệp). Sau khi xác nhận nộp, hệ thống sẽ thông báo nộp hồ sơ thành công.
Trên đây là cập nhật về “Hướng dẫn nộp tờ khai bổ sung 2026 trên Thuế điện tử”
![]() |
Mẫu tờ khai bổ sung mới nhất |
.png)
Hướng dẫn nộp tờ khai bổ sung 2026 trên Thuế điện tử
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, quy định mã số thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.


.png)