Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mẫu 01/MGTH Văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Tổng hợp mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ excel mới nhất theo Thông tư 99/2025
>> Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) mới nhất năm 2026
Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 là Mẫu 01/MGTH Phụ lục I ban hành kèn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, c, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tải về Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 (Mẫu 01/MGTH) dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 |

Mẫu 01/MGTH văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn giảm thuế TNCN được quy định như sau:
(i) Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, kể cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp.
Quy định này không áp dụng đối với việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch.
Trường hợp chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản, cá nhân phải nộp thuế TNCN theo chuyển nhượng bất động sản.
(ii) Miễn, giảm thuế TNCN đối với tiền lương của chuyên gia, nhà khoa học
Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này.
Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng.
Nếu có nhiều nguồn thu nhập, số thuế được miễn, giảm được xác định theo tỷ lệ thu nhập được ưu đãi trên tổng thu nhập chịu thuế:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
|
Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế |
= 50% x |
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó có hướng dẫn quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập.
Cắn khoản khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định về điều kiện miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập như sau:
Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
…
>> Xem chi tiết tại: Điều kiện hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP




