Dưới đây là văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025, quy định kê khai, nộp phí, lệ phí và hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
>> File dự thảo Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN gửi Bộ Tư pháp thẩm định
Mới đây Văn phòng Quốc hội đã có Luật số 130/VBHN-VPQH, Văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025. Theo đó, văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025 được hợp nhất từ các văn bản sau:
- Luật Phí và lệ phí 2015 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
- Luật Du lịch 2017 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.
- Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019.
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
- Luật Giá 2023 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
- Luật Giao dịch điện tử 2023 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
- Luật Viễn thông 2023 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
- Luật Lưu trữ 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
- Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
- Luật Dữ liệu 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
- Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
- Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2026.
- Luật Năng lượng nguyên tử 2025 kể từ ngày 01/01/2026.
- Luật Đường sắt 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí |

Tải về văn bản hợp nhất Luật Phí và lệ phí mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015, quy định kê khai, nộp phí, lệ phí như sau:
(i) Phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
(ii) Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
(iii) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
(iv) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ.
Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Căn cứ Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 76 Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng phí như sau:
(i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
(ii) Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản (i) được sử dụng như sau:
- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí.
- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
(iii) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.








