Dưới đây là toàn văn dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính đầy đủ. Theo đó, dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất gồm 04 chương, 23 điều.
>> Tử vi tuổi Tý tháng 3 âm lịch năm 2025 về tài lộc và sự nghiệp
>> Tạm dừng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã theo Công văn 618/BNV-CQĐP 2025
Theo đó dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất gồm 04 chương, 23 điều với các nội dung cơ bản như:
(i) Quy định chung như:
- Tiêu chí xác định đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.
- Nguyên tắc thực hiện sắp xếp và các trường hợp không bắt buộc thực hiện sắp xếp.
- Tiêu chuẩn đơn vị hành chính sau sắp xếp
(ii) Trình tự thủ tục, hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính.
(iii) Về kiện toàn tổ chức bộ máy và áp dụng các chế độ, chính sách đặc thù của đơn vị hành chính sau sắp xếp.
(iv) Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành.
Tải về chi tiết toàn văn dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính dưới đây:
![]() |
Toàn văn dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính đầy đủ |
>>Xem thêm: Danh sách các tỉnh sáp nhập đơn vị hành chính theo Dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính

Toàn văn dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem thêm:
Toàn văn dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi và tờ trình
03 nội dung sẽ sửa đổi, bổ sung theo dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi
Theo Điều 2 dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính, tiêu chí xác định đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp cụ thể như sau:
1. Đơn vị hành chính cấp xã có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số dưới 300% tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
2. Cân nhắc kỹ các yếu tố đặc thù lịch sử, truyền thống, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, liên kết tiểu vùng, vùng tỉnh, quy mô, trình độ phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự xã hội, hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo Điều 4 dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính, 02 trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là:
(i) Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối thuận lợi với các đơn vị hành chính liền kề.
(ii) Đơn vị hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng nếu thực hiện sắp xếp sẽ ảnh hưởng đến quốc phòng an ninh và việc bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Theo Điều 6 dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính, tiêu chuẩn và số lượng xã/phường sau sắp xếp cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn và số lượng của đơn vị hành chính xã, phường sau sắp xếp
1. Xã mới sau sắp xếp có đồng thời diện tích tự nhiên và quy mô dân số đạt từ 300% trở lên tiêu chuẩn của xã quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Riêng đối với tiêu chuẩn quy mô dân số của xã miền núi, vùng cao hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền mà có từ 30% trở lên dân số là người dân tộc thiểu số thì mức tối thiểu là 7.500 người.
2. Phường mới sau sắp xếp có đồng thời diện tích tự nhiên từ 35km² trở lên; quy mô dân số từ 50.000 người trở lên; riêng phường ở miền núi, vùng cao có quy mô dân số từ 35.000 người trở lên.
3. Trường sắp xếp từ 04 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thành 01 xã, phường mới thì không phải đánh giá tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp việc sắp xếp ĐVHC đã phù hợp với định hướng của cấp có thẩm quyền và bảo đảm các quy định của Nghị quyết này thì không xem xét điều kiện và không đánh giá tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
5. Tổng số lượng đơn vị hành chính xã, phường sau sắp xếp giảm tối thiểu 70% và giảm tối đa 75% so với tổng số lượng đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp đặc biệt không thể đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Chính phủ báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.




