Toàn văn dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 24/03/2025
>> Nghị định 70 2025 quy định đối tượng áp dụng hóa đơn thương mại điện tử
Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi gồm 07 chương, 49 điều. Trong đó giảm 01 điều so với Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025), giữ nguyên 09 điều, bỏ 03 điều 2, bổ sung mới 02 điều 3, sửa đổi bổ sung 35 điều.
Cụ thể bố cục của dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi như sau:
- Chương I: Những quy định chung, gồm 07 điều (từ Điều 1 đến Điều 7).
- Chương II: Tổ chức đơn vị hành chính, thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính và đổi tên đơn vị hành chính gồm 03 điều (từ Điều 8 đến Điều 10).
- Chương III: Phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương các cấp, gồm 04 điều (từ Điều 11 đến Điều 14).
- Chương IV: Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, gồm 11 điều (từ Điều 15 đến Điều 25).
- Chương V: Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, gồm 14 điều (từ Điều 26 đến Điều 39).
- Chương VI: Tổ chức chính quyền địa phương trong trường hợp thay đổi địa giới đơn vị hành chính và các trường hợp đặc biệt khác, gồm 07 điều (từ Điều 40 đến Điều 46).
- Chương VII: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (từ Điều 47 đến Điều 49).
Xem thêm >> 06 tiêu chí sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã theo đề xuất mới nhất
Tải về toàn văn dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi tại đây:
![]() |
Tờ trình Dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) |
![]() |
Toàn văn Dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) |
.png)
Toàn văn dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Đơn vị hành chính cấp tỉnh bao gồm đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Cụ thể tiêu chuẩn của một đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện nay như sau:
Tiêu chuẩn của tỉnh bao gồm:
(i) Quy mô dân số:
- Tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên.
- Các tỉnh khác từ 1,4 triệu người người trở lên.
(ii) Diện tích tự nhiên
- Tỉnh miền núi, vùng cao từ 8.000 km2 trở lên;
- Các tỉnh khác từ 5.000 km2 trở lên.
(iii) Đơn vị hành chính trực thuộc
Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất là 01 thành phố hoặc 01 thị xã.
Ví dụ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,…
(Theo Điều 1 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15)
Tiêu chuẩn thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
(i) Quy mô dân số từ 01 triệu người trở lên.
(ii) Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
(iii) Đơn vị hành chính trực thuộc:
- Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên.
- Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận.
(iv) Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.
(v) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15.
Ví dụ: Thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ.
(Theo Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 và khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15)
Xem thêm:
Khi nào có danh sách sáp nhập tỉnh thành 2025?
Trình tự và thủ tục sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như thế nào?
Định hướng sáp nhập các tỉnh thành năm 2025 phải báo cáo trong trong quý III/2025






