Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu
>> Nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 chậm nhất ngày 14/6/2026
Tải về mẫu biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng 2026 |
>>> Tải về mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định 2026
>>> Mẫu biên bản bàn giao tài sản cố định mới nhất 2026
>>>Tổng hợp mẫu biên bản thông dụng nhất 2026
>>> Tải về 03 mẫu biên bản sự việc 2026 thông dụng nhất
>>> Tải về mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải về mẫu biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau:
Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.
Căn cứ Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau:
(i) Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
- Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
(ii) Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.





