Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Cập nhật Thông tư có hiệu lực từ tháng 5/2026
>> Cập nhật lịch thi chứng chỉ đấu thầu tháng 5/2026
Tải về mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải về mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 35/2023/NĐ-CP) quy định nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng như sau:
Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
(ii) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
(iii) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng.
(iv) Tuân thủ các quy định của pháp luật về PCCC, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
Căn cứ Điều 26 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng như sau:
Điều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.
2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.
3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.
4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.








