Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải về Công văn 5691/BNV-TCCB PDF hướng dẫn về đơn vị sự nghiệp công lập ở cấp xã" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 06/6/2026 vừa qua, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 5691/BNV-TCCB năm 2026 về việc hướng dẫn về đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã.
Tải về Công văn 5691/BNV-TCCB PDF hướng dẫn về đơn vị sự nghiệp công lập ở cấp xã dưới đây:
![]() |
Công văn 5691/BNV-TCCB PDF |
Theo đó, thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nghiên cứu, thực hiện các nội dung đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã theo các nội dung cụ thể tại Công văn 5691/BNV-TCCB năm 2026, bao gồm:
(i) Về quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể
(ii) Về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
(iii) Về vị trí việc làm
(iv) Về số lượng người làm việc
Xem chi tiết nội dung hướng dẫn tại Công văn 5691/BNV-TCCB năm 2026.

Tải về Công văn 5691/BNV-TCCB PDF hướng dẫn về đơn vị sự nghiệp công lập ở cấp xã
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3, khoản 3 Điều 14 Nghị định 283/2025/NĐ-CP) quy định điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
(i) Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(ii) Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp tỉnh, cấp xã);
(iii) Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước
(iv) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động được xác định theo Đề án thành lập.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt.
(v) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại mục (i), (ii), (iii), (iv) nêu trên, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Điều 12 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập như sau:
Điều 12. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi 01 bộ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.
3. Hồ sơ gửi là văn bản chính được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập và các tài liệu khác có liên quan theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.







