Từ 15/12/2025, hát karaoke gây tiếng ồn vượt quy chuẩn có thể bị xử phạt ở bất kỳ khung giờ nào trong ngày, chứ không chỉ riêng ban đêm.
>> 04 trường hợp bị đình chỉ hành nghề của người khám bệnh từ 01/7/2026
>> Chính thức lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 Ngân hàng MB Bank mới nhất
Trước ngày 15/12/2025, việc hát karaoke ồn ào, huyên náo trong khu dân cư sau 22 giờ đêm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;
Mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân, còn đối với tổ chức thì bị phạt gấp đôi.
Kể từ ngày 15/12/2025 thì Nghị định 144/2021/NĐ-CP bị thay thế bởi Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã bỏ quy định xử phạt đối với hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Tuy nhiên, Nghị định 282/2025/NĐ-CP đã bổ sung nội dung tại khoản 3 tại Điều 9. Cụ thể, các hành vi vi phạm hành chính về tiếng ồn chưa được quy định tại Nghị định này được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (cụ thể hiện hành là Nghị định 45/2022/NĐ-CP)
Do đó từ 15/12/2025, hát karaoke có thể bị xử phạt ở bất kỳ khung giờ nào trong ngày, nếu mức tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép, chứ không chỉ riêng ban đêm.
Về xử phạt hành vi hát karaoke gây tiếng ồn vượt quy chuẩn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Quy định xử phạt hành vi hát karaoke gây tiếng ồn vượt quy chuẩn
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hát karaoke gây tiếng ồn vượt chuẩn thực hiện theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Mức độ tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật tại QCVN 27:2025/BNNMT (áp dụng từ 14/11/2025) |
Mức phạt (Triệu đồng) |
|
1 |
Dưới 02 dBA |
Cảnh cáo |
|
2 |
Từ 02 dBA - dưới 05 dBA |
01 - 05 |
|
3 |
Từ 05 dBA - dưới 10 dBA |
05 - 20 |
|
4 |
Từ 10 dBA - dưới 15 dBA |
20 - 40 |
|
5 |
Từ 15 dBA - dưới 20 dBA |
40 - 60 |
|
6 |
Từ 20 dBA - dưới 25 dBA |
60 - 80 |
|
7 |
Từ 25 dBA - dưới 30 dBA |
80 - 100 |
|
8 |
Từ 30 dBA - dưới 35 dBA |
100 - 120 |
|
9 |
Từ 35 dBA - dưới 40 dBA |
120 - 140 |
|
10 |
Từ 40 dBA trở lên |
140 - 160 |
|
Lưu ý: - Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức thì bị phạt gấp đôi. - Lực lượng chức năng sẽ căn cứ dữ liệu cường độ tiếng ồn trên thiết bị đo âm thanh chuyên dụng để xử phạt. |
||
Ngoài bị phạt tiền, cá nhân hay tổ chức vi phạm quy định về tiếng ồn còn bị:
- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
+ Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tiếng ồn tại các số thứ tự 4, 5, 6 và 7 trên bảng trên.
+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các số thứ tự 8, 9 và 10.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
+ Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định trên.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP), điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định 56/2023/NĐ-CP.
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
>> Xem chi tiết tại Kinh doanh karaoke






