Cập nhật quy định mới về thông báo lưu trú từ ngày 01/7/2026 theo quy định tại Luật số 118/2025/QH15. Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú theo quy định hiện.
>> Mẫu đề nghị cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa tại IFC từ 18/12/2025
>> Tất cả xe ô tô chở khách phải lắp thiết bị giám sát hành trình từ ngày 01/7/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Quy định về thông báo lưu trú từ ngày 01/7/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh trật tự (Luật số 118/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Theo đó, tại khoản 9 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 30 Luật Cư trú 2020, quy định thông báo lưu trú từ ngày 01/07/2026 như sau:
(i) Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm phải thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trong trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
(ii) Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm thông tin sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú và địa chỉ lưu trú.
(iii) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 8 giờ ngày hôm sau.
(iv) Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.
Trên đây là nội dung “Quy định về thông báo lưu trú từ ngày 01/7/2026”.
![]() |
Tải về file Luật số 118/2025/QH15 |

Quy định về thông báo lưu trú từ ngày 01/7/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định về quyền của công dân về cư trú như sau:
(i) Được lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(ii) Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân và thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
(iii) Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.
(iv) Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật và điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
(v) Được cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.
(vi) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.
(vii) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 9 Luật Cư trú 2020 quy định về nghĩa vụ của công dân về cư trú như sau:
Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú
1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.
3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.


