Quy định về thể thức văn bản mới nhất 2026. Cấp số, thời gian ban hành văn bản theo quy định. File word mẫu tờ trình theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP và hướng dẫn cách điền.
>> Mẫu số 02 mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ TTHC về dữ liệu cá nhân
>> Cách xóa đăng ký thường trú theo quy định mới từ 15/03/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Quy định về thể thức văn bản mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Thể thức văn bản mới nhất 2026 hiện nay được thực hiện theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.
Theo đó tại Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định thể thức văn bản như sau:
(i) Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành nên văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
(ii) Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính như sau:
- Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
- Số văn bản, ký hiệu của văn bản.
- Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
- Nội dung văn bản.
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
- Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
- Nơi nhận.
(iii) Ngoài các thành phần chính quy định tại mục (ii) nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như sau:
- Phụ lục.
- Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
- Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.
(iv) Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP
Trên đây là nội dung “Quy định về thể thức văn bản mới nhất 2026” theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Quy định về thể thức văn bản mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 15 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cấp số, thời gian ban hành văn bản như sau:
Điều 15. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
1. Số và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm). Số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
a) Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng.
...
Theo đó, việc cấp số, thời gian ban hành văn bản được quy định cụ thể như sau:
(i) Số và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm). Số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, phải thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
- Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng.
- Việc cấp số văn bản chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
- Việc cấp số văn bản hành chính do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
(ii) Đối với văn bản giấy thì việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng.
(iii) Đối với văn bản điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
XEM CHI TIẾT: >>> File word mẫu tờ trình theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP và hướng dẫn cách điền





