Dưới đây là hướng dẫn cách xóa đăng ký thường trú theo quy định mới từ 15/03/2026 theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
>> Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Vietcombank mới nhất tháng 3 2026
>> Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Agribank tháng 3 2026 mới nhất
Căn cứ Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP), quy định xóa đăng ký thường trú từ ngày 15/03/2026.
Theo đó, trong 01 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú hoặc khi nhận thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra, xác minh và thực hiện xóa đăng ký thường trú, đồng thời cập nhật ngay dữ liệu vào hệ thống cư trú và dân cư.
Đối với trường hợp cá nhân trong hộ gia đình thuộc diện bị xóa đăng ký thường trú theo quy định tại khoản (ii), (iv), (vi), (vii), (viii) và (ix) Mục 3 bài viết trong 07 ngày kể từ khi phát sinh sự việc, người đó hoặc đại diện hộ gia đình phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký.
Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
+ Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp phải xóa đăng ký thường trú.
Người thực hiện có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Cách xóa đăng ký thường trú theo quy định mới từ 15/03/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu mới nhất hiện nay là Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01
Căn cứ Điều 24 Luật Cư trú 2020, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
(i) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.
(ii) Ra nước ngoài để định cư.
(iii) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020.
(iv) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
(v) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Từ ngày 01/7/2026, quy định tại khoản này được sửa đổi, bổ sung thành “Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam”
(Căn cứ khoản 6 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026)
(vi) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại khoản (viii) bên dưới;
(vii) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại khoản (viii) bên dưới.
(viii) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.
(ix) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.







