Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Quy định về nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Hướng dẫn nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
>> Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
>>TẢI VỀ<< Nghị định 207/2026/NĐ-CP PDF
Theo đó, tại Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:
(i) Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt;
- Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về PCCC và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
(ii) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục (i) nêu trên, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác.
- Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại Mục (iv) bên dưới trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.
(iii) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện hạng mục công trình, công trình xây dựng trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng của công trình.
- Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định Mục (iv) bên dưới trong đó phải nêu rõ các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có).
- Căn cứ vào kết quả nghiệm thu có điều kiện, các điều kiện khai thác an toàn và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan, chủ đầu tư quyết định việc đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác có điều kiện.
- Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành, hoàn thiện các nội dung theo ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng nêu tại thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện của chủ đầu tư (nếu có).
(iv) Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại Mục (iv) và Mục (vi) bên dưới.
(v) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:
- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
- Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại Mục (i) và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;
- Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động PCCC, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về PCCC và cứu nạn cứu hộ;
- Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);
- Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;
- Phụ lục kèm theo (nếu có).
(vi) Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;
- Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong liên danh;
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, chỉ huy trưởng của các nhà thầu chính thi công xây dựng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên trong liên danh;
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư;
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Trên đây là nội dung “Quy định về nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2026”.

Quy định về nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng như sau:
Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.
2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện nghiệm thu; thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm giám sát trưởng và các thành phần khác do chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tự thỏa thuận; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2026




