Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp: “Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu năm 2026”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
>> Năm 2026 bố mẹ bao nhiêu tuổi được giảm trừ gia cảnh?
>> Hướng dẫn kế toán thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026
Hiện nay, mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026) như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu 2026?”.

Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Chi tiết độ tuổi người phụ thuộc năm 2026 được tổng hợp tại bảng dưới đây:
|
Nhóm người phụ thuộc |
Đối tượng cụ thể |
Điều kiện độ tuổi năm 2026 |
Điều kiện kèm theo |
|
Con |
Con ruột, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng |
Dưới 18 tuổi |
Không yêu cầu điều kiện thu nhập |
|
Con từ đủ 18 tuổi trở lên |
Như trên |
Từ đủ 18 tuổi trở lên |
Đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài (THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học...) và thu nhập bình quân tháng trong năm ≤ 1 triệu đồng; hoặc bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
|
Vợ hoặc chồng |
Vợ/chồng hợp pháp |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Nếu còn trong độ tuổi lao động: phải bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động, đồng thời thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng. Nếu ngoài độ tuổi lao động: thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng |
|
Cha mẹ |
Cha mẹ ruột; cha mẹ vợ/chồng; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi hợp pháp |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Nếu còn trong độ tuổi lao động: phải bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động, đồng thời thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng. Nếu ngoài độ tuổi lao động: thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng |
|
Ông bà |
Ông bà nội, ngoại |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Điều kiện như cha mẹ |
|
Anh chị em ruột |
Anh ruột, chị ruột, em ruột |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Nếu còn trong độ tuổi lao động: phải bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động, đồng thời thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng. Nếu ngoài độ tuổi lao động: thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng |
|
Cô, dì, chú, bác, cậu ruột |
Họ hàng ruột thịt theo quy định |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Điều kiện như cha mẹ |
|
Cháu ruột |
Cháu ruột mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Điều kiện như cha mẹ |
|
Người khác không nơi nương tựa |
Người mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định pháp luật |
Trong hoặc ngoài độ tuổi lao động |
Phải có hồ sơ/chứng từ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Nếu còn trong độ tuổi lao động: phải bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động và thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng. Nếu ngoài độ tuổi lao động: thu nhập bình quân tháng ≤ 1 triệu đồng |
LƯU Ý:
“Ngoài độ tuổi lao động” năm 2026 trong bảng trên được hiểu theo tuổi nghỉ hưu:
- Nam: trên 61 tuổi 6 tháng.
- Nữ: trên 57 tuổi.
XEM CHI TIẾT: >>> Cập nhật độ tuổi người phụ thuộc 2026 theo quy định mới nhất
Đối tượng được tính giảm trừ gia cảnh bản thân 2026 là người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công là cá nhân cư trú.
Nói cách khác, chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh bản thân đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác như thu nhập từ kinh doanh,…
NLĐ được tính giảm trừ gia cảnh bản thân không cần phải đăng ký giảm trừ gia cảnh. Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế được tự động áp dụng khi tính thuế TNCN. Việc đăng ký chỉ áp dụng đối với người phụ thuộc, không áp dụng cho bản thân.
(Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026)





