Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng nguyên tắc lập hóa đơn điện tử và mức xử phạt đối với người bán khi có hành vi không lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán.
>> Danh mục 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế 2025
>> Chi tiết mức phí hải quan và lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh theo Thông tư 86/2025/TT-BTC
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), có quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 cũng có quy định về nguyên tắc lập hóa đơn điện tử như sau:
Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Như vậy, theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, không phân biệt giá trị giao dịch. Hóa đơn phải được lập đầy đủ nội dung, theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế và đúng quy định pháp luật về thuế, kế toán. Nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử áp dụng cho mọi trường hợp, bao gồm: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu; dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động; tiêu dùng nội bộ (trừ luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất); xuất hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa; cùng các trường hợp khác theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ |

Mức xử phạt đối với hành vi không lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Việc xử phạt đối với hành vi không lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán được quy định tại điểm b khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.
Theo đó, hành vi không lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán sẽ bị xử phạt tùy từng trường hợp cụ thể:
- Nếu không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng; trao đổi; trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất: Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu 500 nghìn đồng.
- Trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua (không thuộc nhóm nêu trên): Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc lập hóa đơn theo quy định nếu người mua có yêu cầu.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, hộ kinh doanh) có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức tổ chức (Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.
d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.




