Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe người lao động 2026 định kỳ có thể bị phạt từ 02 - 06 triệu đồng trên mỗi người lao động vi phạm, tối đa 150 triệu đồng.
>> Mẫu khám sức khỏe người lao động 2026 tại doanh nghiệp
Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám bệnh nghề nghiệp người lao động có thể bị phạt từ 02 - 06 triệu đồng trên mỗi người lao động vi phạm với tổng mức phạt tối đa là 150 triệu đồng.
Ngoài ra, doanh nghiệp buộc phải tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
|
Ghi chú quan trọng: Mức phạt không tổ chức khám sức khỏe người lao động không phải chỉ mới có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Thực tế mức phạt đối với hành vi này đã được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Từ ngày 10/9/2026 thì Nghị định 12/2022/NĐ-CP sẽ được thay thế bởi Nghị định 283/2026/NĐ-CP. |
Cụ thể quy định về mức phạt không tổ chức khám sức khỏe người lao động 2026 theo khoản 2, khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 33. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
…
Mức phạt nêu trên là áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Như vậy, mức phạt không tổ chức khám sức khỏe người lao động 2026 là từ 01 - 03 triệu đồng/người lao động bị vi phạm, tối đa 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Phạt từ 02 - 06 triệu đồng/người lao động bị vi phạm, tối đa 150 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.
Mức phạt không tổ chức khám sức khỏe người lao động 2026 - Ảnh minh họa
Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động.
Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo Danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ quy định tại phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(Theo Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
Xem nội dung chi tiết tại bài viết: Quy định khám sức khỏe cho người lao động 2026
>>Xem thêm: Mẫu khám sức khỏe người lao động 2026 tại doanh nghiệp
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015, doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau về an toàn, vệ sinh lao động:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.





