Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất một lần, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản.
>> Rà soát trường hợp nghỉ việc theo Nghị định 178: Những trường hợp nào phải rà soát lại?
(1) Đối tượng, thời gian khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
|
Đối tượng lao động |
Chu kỳ khám sức khỏe |
|
Người lao động |
Ít nhất 01 năm/lần |
|
Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Ít nhất 06 tháng/lần |
|
Người lao động là người khuyết tật |
|
|
Người lao động chưa thành niên |
|
|
Người lao động cao tuổi |
(Theo khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
(2) Lao động nữ có bắt buộc khám phụ sản không?
Có, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản.
Cụ thể, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo Danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ quy định tại phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
(Theo khoản 2 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT)
(3) Quy định về khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Quy định về khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc 2026 được quy định tại Chương II Thông tư 56/2025/TT-BYT (đối tượng, hồ sơ, nội dung khám).
(Theo khoản 3 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
(4) Cơ sở thực hiện khám sức khỏe cho người lao động 2026
Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
Đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
(Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
(5) Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026
Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả.
Các khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
(Theo khoản 6 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
(6) Báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.
Thủ tục báo cáo kết quả khám sức khỏe xem chi tiết tại công việc “Thủ tục báo cáo y tế lao động”.
>>Xem thêm: Công văn 16093/SNV-VLATLĐ về tổ chức khám sức khỏe người lao động tại doanh nghiệp TPHCM năm 2026
Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 - Ảnh minh họa
Biểu mẫu khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
>>TẢI VỀ<< Giấy khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên
Biểu mẫu khám sức khỏe người lao động tại doanh nghiệp có dạng như sau:








Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.
(Theo Điều 5 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)





