Định nghĩa tiêu hủy hóa đơn, chứng từ. Mức phạt đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn sai quy định từ 16/01/2026. Quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ.
>> Đề xuất khai tính thuế, khấu trừ thuế cho hộ kinh doanh mới ra kinh doanh
>> Mức phạt khi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn từ 16/01/2026
Căn cứ khoản 11 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. việc tiêu hủy hóa đơn, chứng từ được hiểu như sau:
(i) Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
(ii) Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.
Hóa đơn, chứng từ được phép tiêu hủy là hóa đơn, chứng từ đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
![]() |
Dự thảo Nghị định về thuế và hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh |

Mức phạt đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn sai quy định từ 16/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn sai quy định từ 16/01/2026 như sau:
(i) Phạt cảnh cáo: Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
- Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
- Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại mục (i).
(iii) Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định;
- Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;
- Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.
(iv) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với những hành vi không tiêu hủy hóa đơn nêu trên.
Lưu ý:
- Mức phạt quyđịnh ở trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm quy định nêu trên thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ được quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:
a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.





