Bài viết dưới đây cập nhật mức phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP
>> Hướng dẫn cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025
>> 02 cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 ở TPHCM
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, tăng mức lương tối thiểu vùng từ 2026, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
Theo đó, mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, mức phạt đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Như vậy, mức phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động là từ 40 – 150 triệu đồng tùy thuộc vào số lượng lao động.
Trên đây là nội dung về “Mức phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026”
>> TẢI VỀ << Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
![]() |
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026 |

Mức phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
(i) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
(ii) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
(iii) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
(iv) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
(v) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP, trường hợp người lao động được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng bao gồm:
(i) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026
(ii) Lương của người lao động được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng
(iii) Trường hợp xây dựng thang bảng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng
>> Xem chi tiết tại: Người lao động được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng đúng không?






