Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng và bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 2026.
>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 Hải Phòng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
>> Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Khánh Hòa từ 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 10/11/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2026.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Bên cạnh đó tại Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 cụ thể như sau:
|
Vùng |
Đơn vị hành chính cấp xã/phường |
Lương tối thiểu vùng theo tháng (đồng) |
Lương tối thiểu vùng theo giờ (đồng) |
|
II |
Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà. |
4.730.000 |
22.700 |
|
III |
Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh. |
4.140.000 |
20.000 |
|
IV |
Các xã, phường còn lại |
3.700.000 |
17.800 |
Vậy mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 theo tháng từ 3.700.000 - 4.730.000 đồng/tháng, theo giờ từ 17.800 - 22.700 đồng/giờ.
Trên đây là nội dung “Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP” theo quy định.
>>TẢI VỀ<< Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị từ 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:
(i) NLĐ làm việc theo HĐLĐ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
(ii) Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, hợp tác xã, cá nhân có thuê mướn, sử dụng NLĐ làm việc cho mình theo thỏa thuận.
(iii) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.






