Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ tăng từ 01/01/2026. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng từ 01/01/2026.
>> Mức phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
>> Hướng dẫn cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025
Căn cứ Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, có quy định như sau:
Điều 15. Tiền lương tháng đóng BHTN theo quy định tại Điều 58 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6.
2. Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường)
Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng tăng theo.
- Vùng I: Tăng từ 4.960.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng --> tăng 350.000 đồng
- Vùng II: Tăng từ 4.410.000 đồng lên 4.730.000 đồng/tháng --> tăng 320.000 đồng
- Vùng III: Tăng từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng/tháng --> tăng 280.000 đồng
- Vùng IV: Tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng/tháng --> tăng 250.000 đồng
>>TẢI VỀ< File word Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026

Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ tăng từ 01/01/2026
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2026 bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Dưới đây là bảng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa trước 01/01/2026 và từ 01/01/2026. Quý khách hàng có thể tham khảo để nắm được sự thay đổi về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa:
|
Vùng |
Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
||
|
Mức lương tối thiểu vùng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu vùng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
|
Vùng I |
4.960.000 |
24.800.000 |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
22.050.000 |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
19.300.000 |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
17.250.000 |
3.700.000 |
18.500.000 |
Xem thêm: >> Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ 01/7/2025
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025, người lao động sau sẽ phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026:
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Người lao động quy định tại mục (i) làm việc không trọn thời gian, nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
(iii) Người làm việc theo hợp đồng làm việc.
(iv) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Lưu ý:
- Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau thì chỉ tham gia một chế độ cùng với BHXH bắt buộc.
- Nếu người lao động quy định từ mục (i) đến mục (iv) đang hưởng lương hưu, trợ cấp bản hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.






