Dưới đây là mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc năm 2026 và cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng.
>> Chi tiết mức đóng BHYT của người lao động năm 2026
>> Mức đóng BHXH, BHYT đối với chủ hộ kinh doanh năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Theo đó, mức đóng BHXH tối đa được xác định dựa trên nguyên tắc trần đóng bằng 20 lần mức tham chiếu.
Khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở, nên trần đóng BHXH hiện hành vẫn dựa trên mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Tính đến thời điểm hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 46,8 triệu đồng (dựa trên mức lương cơ sở là 2.340.000)
Lưu ý: Mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc năm 2026 có thể thay đổi so với mức trên tùy thuộc vào diễn biến của mức lương cơ sở hoặc mức tham chiếu.
>> Cập nhật mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức lương tối đa đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?”
>> Xem thêm: Mức đóng BHXH, BHYT đối với chủ hộ kinh doanh năm 2026
.png)
Mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Sau khi đăng ký tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc (bao gồm BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động, doanh nghiệp hằng tháng phải trích đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN để đóng cho Cơ quan bảo hiểm theo quy định.
Cụ thể mức đóng BHXH 2026 như sau:
Mức đóng BHXH 2026 = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm X Tỷ lệ đóng BHXH
>> Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định loại hình, các chế độ BHXH bao gồm:
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.





