Dưới đây là mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 theo Luật Việc làm 2025 khi tăng lương tối thiểu vùng.
>> File word toàn bộ biểu mẫu kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp
>> Mức lương tối thiểu đóng BHXH sẽ căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, mức hưởng trợ thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?”

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Trước đây, Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng:
+ Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động.
>> Do mức lương cơ sở thường thấp hơn đáng kể so với lương tối thiểu vùng, điều này đã tạo ra sự chênh lệch lớn về quyền lợi giữa hai nhóm lao động.
- Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 đã xóa bỏ sự khác biệt này bằng cách thống nhất một công thức tính chung. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Xem thêm: Điểm mới về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, có 35 biểu mẫu được ban hành cụ thể như sau:
|
TẢI VỀ |
TÊN BIỂU MẪU |
|
Phiếu giới thiệu việc làm |
|
|
Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
|
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|
|
Phiếu hẹn trả kết quả |
|
|
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
|
Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
|
Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc thu hồi tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Thông báo về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm |
|
|
Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Quyết định về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Thông báo về việc không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Quyết định về việc hủy hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Thông báo về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động |
|
|
Thông báo về tình hình biến động lao động |
|
|
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng |
|
|
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm (hoặc năm...) |





