Dưới đây là chi tiết mức đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động theo Nghị định 78/2021/NĐ-CP.
>> Trọn bộ hồ sơ đăng ký nội quy lao động 2026 có kèm theo biểu mẫu hướng dẫn
>> Bộ Nội vụ hướng dẫn về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Công văn 4884
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP, Điều 16 Nghị định 53/2026/NĐ-CP), công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:
|
STT |
Đối tượng |
Mức đóng |
|
1 |
Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng |
1/2 của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng |
|
2 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp. Lưu ý: Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. |
1/2 của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động |
|
3 |
Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại Mục 1, 2 nêu trên. |
Đóng góp 10.000 đồng/người/năm |
- Về tuổi nghỉ hưu:
Theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu 2026 là 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ (trong điều kiện bình thường).
- Về mức lương cơ sở:
Trước ngày 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng. Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng (căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
- Về mức lương tối thiểu vùng:
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng năm 2026 34 tỉnh thành
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2026 đối với người lao động là bao nhiêu?”
Mức đóng Quỹ phòng chống thiên tai năm 2025 đối với người lao động
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mức đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2026 đối với doanh nghiệp là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31/12 hàng năm của doanh nghiệp báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 12. Nguồn tài chính
1. Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 18 Nghị định 131/2025/NĐ-CP), trường hợp miễn đóng vào Quỹ phòng chống thiên tai 2026 bao gồm:
(i) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 02/2020/UBTVQH14.
(ii) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP từ đủ 60 tuổi trở lên.
(iii) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
(iv) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.
(v) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.
(vi) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.
(vii) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
(viii) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cáo xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
(ix) Hợp tác xã không có nguồn thu.
(x) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.





