Mua gói dịch vụ ChatGPT từ nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
>> Tạm nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (đối tượng, cách tính, ví dụ minh họa)
>> Tải mẫu văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Căn cứ quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Điều 25. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
…
- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về giải thích từ ngữ:
5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
- Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Căn cứ Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài:
Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
- Vừa qua, ngày 28/8/2026 Thuế tỉnh Khánh Hòa ban hành Công văn 4664/KHH-QLDN1 về kê khai thuế đối với dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp.
Căn cứ dữ liệu theo dõi của hệ thống quản lý thuế tập trung, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam (Mã số thuế: 9000013118) thì thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định trên và theo hồ sơ Công ty cung cấp, trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo,LLC chỉ có Invoice và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:
- Về kê khai khấu trừ thuế GTGT: Công ty không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Theo đó, trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo,LLC chỉ có Invoice và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tuy nhiên, khoản tiền mua dịch vụ không vì thế mà mặc nhiên bị loại khỏi chi phí TNDN. Nếu khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hồ sơ chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định thì có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mua gói dịch vụ ChatGPT từ nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?”
Mua gói dịch vụ ChatGPT từ nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:
(i) Khoản chi thực tế phát sinh thực tế, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(ii) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định
(iii) Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(iv) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, 23 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320 bao gồm
|
STT |
Khoản chi không được trừ |
Hướng dẫn |
|
1 |
Khoản chi không đáp ứng điều kiện chung |
Khoản chi không đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: - Khoản chi không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh - Không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. - Không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán bằng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên |
|
2 |
Khoản tiền phạt vi phạm hành chính |
Mọi khoản phạt như phạt giao thông, phạt thuế, phạt kế toán, tiền chậm nộp thuế... đều không được tính vào chi phí được trừ. |
|
3 |
Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác |
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; - Khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp. |
|
4 |
Phần chi vượt mức quy định |
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức theo công thức quy định. - Chi phí thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng vượt 4% doanh thu. - Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết không đáp ứng quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. - Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế - Chi đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các quỹ an sinh xã hội vượt 05 triệu đồng/người/tháng hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định. |
|
… |
… |
… |
>> Xem chi tiết tại 23 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320 chi tiết ra sao?


