Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026
>> Mẫu báo cáo về việc mua lại cổ phiếu năm 2026
Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 là Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Tải về Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 |
>> Xem thêm: Toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
|
………[1]……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......... |
………., ngày ... tháng ... năm ..….. |
Kính gửi[2]: …………………………
về việc chuyển đổi phương thức kiểm tra
Căn cứ quy định tại Điều …… Nghị định số..../20.../NĐ-CP ngày....tháng ….năm…… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm, đề nghị …………………….[3] cấp Thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra đối với mặt hàng của chúng tôi như sau:
1. Tên và địa chỉ của chủ hàng hóa: ......................................................................
2. Thông tin chi tiết đối với mặt hàng[4]:
|
TT |
Tên mặt hàng |
Nhóm sản phẩm (Theo QCVN hoặc Codex hoặc tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất) |
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất |
Phương thức kiểm tra đã áp dụng |
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu* |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
3. Đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm cho mặt hàng[5]:
|
TT |
Tên mặt hàng |
Nhóm sản phẩm (Theo QCVN hoặc Codex hoặc tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất) |
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất |
Phương thức kiểm tra chuyển đổi |
Lý do chuyển đổi* |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
4. Các nội dung khác (nếu có):
……………[6] đề nghị ………………………….[7] ra thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra.
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA CHỦ HÀNG HÓA |
[1] Tên chủ hàng hóa
[2] Tên cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
[3] Tên cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
[4] Ghi cụ thể số Thông báo, ngày tháng năm ký ban hành, tên cơ quan kiểm tra nhà nước cấp thông báo; cung cấp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (bản chính hoặc bản sao chứng thực) trong trường hợp Thông báo này không tra cứu được trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia
[5] Nêu rõ lý do chuyển đổi, ví dụ: Mặt hàng có 03 lần nhập khẩu liên tiếp trong vòng 12 tháng được cấp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường
[6] Tên chủ hàng hóa
[7] Tên cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:
(i) Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật An toàn thực phẩm 2010 và các điều kiện sau đây:
- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu.
- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
(ii) Ngoài các điều kiện quy định tại (i), thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.
(iii) Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
>> Xem chi tiết tại: Mã ngành 4632 bán buôn thực phẩm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg







