Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Mẫu báo cáo về việc mua lại cổ phiếu năm 2026
>> File word mẫu hợp đồng thanh lý tài sản cố định 2026 và hướng dẫn điền
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 là Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Tải về Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 dưới đây:
![]() |
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026 |
>> Xem thêm: Toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Số ……../20.../ĐKNK
1. Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng hóa: ................................................................
2. Tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện đăng ký kiểm tra (nếu có): .........................................................................................................
3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu: ................................................
4. Thời gian dự kiến hàng về cửa khẩu: ......................................................................
5. Cửa khẩu đi: ........................................................................................................
6. Cửa khẩu đến: .....................................................................................................
7. Thời gian kiểm tra: ...............................................................................................
8. Địa điểm kiểm tra: ................................................................................................
9. Dự kiến tên cơ quan kiểm tra nhà nước: ..............................................................
10. Thông tin chi tiết mặt hàng của lô hàng[1]:
|
TT |
Tên mặt hàng |
Nhóm sản phẩm[2] |
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất |
Phương thức kiểm tra |
Thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra (nếu có)* |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
11. Số tờ khai hải quan (nếu có): ..................................................................................
|
……., ngày.... tháng... năm...... |
……., ngày.... tháng... năm...... |
[1] Ghi rõ số thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra, ngày ban hành và tên cơ quan kiểm tra nhà nước cấp thông báo đối với mặt hàng nhập khẩu được áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra
[2] Theo QCVN hoặc Codex hoặc tiêu chuẩn sản phẩm của cơ sở sản xuất

Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
(i) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); bản tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
(iii) Thông báo của cơ quan kiểm tra nhà nước chuyển phương thức kiểm tra của mặt hàng từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm (bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực) đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(iv) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list).
(v) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
(i) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
(iii) Thông báo của cơ quan kiểm tra nhà nước chuyển phương thức kiểm tra của mặt hàng từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực) đối với trường hợp mặt hàng áp dụng chuyển phương thức kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(iv) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list).
(v) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định 46/2026/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
(i) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực.
(iii) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list).
(iv) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định 46/2026/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.







