Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026
>> Mẫu quyết định chấp thuận nhà đầu tư 2026 mới nhất
Tải mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC
( V/v Cho thuê máy móc, thiết bị thi công)
Số : ……/…/HĐNT-CT
- Căn cứ Luật Thương Mại 2005;
- Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu “.....................”, công trình"...............................";
- Căn cứ khả năng cung ứng của bên B và nhu cầu của bên A.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ….., tại …………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: (BÊN MUA) ........................................................................................
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
Điện thoại: ....................................... Fax: .....................
Mã số thuế: ....................................................................
Đại diện: Ông ......................................... Chức vụ: ……………………………
BÊN B: (BÊN BÁN) ..........................................................................................
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: .................................. Fax: ....................................
Mã số thuế: ..............................................................................
Đại diện: Ông .................................................. Chức vụ: ………………………
Bên A và Bên B thống nhất các nội dung và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: PHẠM VI CÔNG VIỆC
Bên B đồng ý cho Bên A thuê thiết bịđể thực hiện Gói thầu “………………………..” thuộc công trình“……………………..” tại địa điểm: ………………………………. trong trường hợp Bên A được trúng thầu, cụ thể như sau :
|
STT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Số lượng |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá thuê thiết bị1: ……………………………………...
- Phương thức thanh toán2: ……………………………….
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN
1. Trách nhiệm bên A
- Thanh toán theo Điều 2.
- Giữ gìn thiết bị của bên B sau khi bàn giao, không để mất mát, hư hỏng. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng bên A phải bồi thường giá trị thực của thiết bị.
- Khi có sự cố xảy ra bên A phải báo cho bên B để kịp thời giải quyết.
2. Trách nhiệm bên B
- Giao thiết bị đúng hạn, đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng và yêu cầu về an toàn của bên A kèm theo bản sao hóa đơn mua xe, hoặc giấy kiểm định xe, hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe.
- Trong trường hợp nếu thiết bị không đúng yêu cầu của bên A thì bên B cần hoán đổi cho phù hợp và chịu toàn bộ chi phí phát sinh.
- Cấp hóa đơn tài chính cho bên A theo đúng số lượng đã thuê và hóa đơn phải hoàn toàn hợp lệ và hợp lý.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của các hóa đơn chứng từ khi xuất cho bên A.
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Nếu có thay đổi phát sinh sẽ được bàn bạc thống nhất giữa hai bên và phải được bổ sung, điều chỉnh bằng văn bản hoặc lập phụ lục hợp đồng có xác nhận của hai bên.
- Những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu giải quyết bằng thương lượng giữa hai bên không được thì thống nhất đưa ra Trọng tài kinh tế hoặc Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Sau khi các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng mua bán trên coi như đã được thanh lý.
- Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
1 Giá được tính theo thời điểm thi công
2 Tiền mặt hoặc chuyển khoản
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.
Trên đây là “Tải mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị mới nhất 2026”.

Tải mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 476 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao tài sản thuê như sau:
(i) Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.
(ii) Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Căn cứ Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê như sau:
Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê
1. Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.
2. Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Sửa chữa tài sản;
b) Giảm giá thuê;
c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.
3. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.







