Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ 01/7/2025, đối tượng nộp thuế.
>> Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất
>> Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204
Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất là Mẫu 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ 01/7/2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN[1]
[01] Kỳ tính thuế: Năm ....... (từ tháng …/… đến tháng …/….)
[02] Lần đầu: [ ] [03] Bổ sung lần thứ: …
Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: [ ]
[04] Tên người nộp thuế:…………………..…………………………................................................
[05] Mã số thuế: …………………..…………………………...............................................................
[06] Địa chỉ: …………………………………….................................................................................
[07] Xã/ phường/đặc khu: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ......................................................
[09] Điện thoại:……………..[10] Fax:........................[11] Email: ..................................................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………...................................................................
[13] Mã số thuế: …………………..…………………………...........................................................
[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ..................................Ngày:........................................................
[15] Tên tổ chức trả thu nhập: ……………………………………………………….....................
[16] Mã số thuế: …………………..………………………….........................................................
[17] Địa chỉ: ……………………………………............................................................................
[18] Xã/ phường/đặc khu: ..................... [19] Tỉnh/thành phố: ..............................................................
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số tiền/Số người |
||
|
1 |
Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [20]=[21]+[23] |
[20] |
VNĐ |
|
||
|
a |
Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam |
[21] |
VNĐ |
|
||
|
Trong đó tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có) |
[22] |
VNĐ |
|
|||
|
b |
Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam |
[23] |
VNĐ |
|
||
|
2 |
Số người phụ thuộc |
[24] |
Người |
|
||
|
3 |
Các khoản giảm trừ[2] |
[25] |
VNĐ |
|
||
|
a |
Cho bản thân cá nhân |
[26] |
VNĐ |
|
||
|
b |
Cho những người phụ thuộc được giảm trừ |
[27] |
VNĐ |
|
||
|
c |
Từ thiện, nhân đạo, khuyến học |
[28] |
VNĐ |
|
||
|
d |
Các khoản đóng bảo hiểm được trừ |
[29] |
VNĐ |
|
||
|
e |
Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ |
[30] |
VNĐ |
|
||
|
4 |
Tổng thu nhập tính thuế[3] |
[31] |
VNĐ |
|
||
|
5 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ |
[32] |
VNĐ |
|
||
|
6 |
Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]) Trong đó: |
[33] |
VNĐ |
|
||
|
a |
Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập |
[34] |
VNĐ |
|
||
|
b |
Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập |
[35] |
VNĐ |
|
||
|
c |
Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có) |
[36] |
VNĐ |
|
||
|
d |
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm |
[37] |
VNĐ |
|
||
|
|
đ |
Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm |
[38] |
VNĐ |
|
|
|
7 |
Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41] |
[39] |
VNĐ |
|
||
|
a |
Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm |
[40] |
VNĐ |
|
||
|
b |
Tổng số thuế TNCN được giảm khác |
[41] |
VNĐ |
|
||
|
8 |
Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [4] |
[42] |
VNĐ |
|
||
|
9 |
Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng) |
[43] |
VNĐ |
|
||
|
10 |
Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ[5] |
[44] |
VNĐ |
|
||
|
11 |
a |
Tổng số thuế đề nghị hoàn trả[6] |
[45] |
VNĐ |
|
|
|
Trong đó: |
Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế |
[46] |
VNĐ |
|
||
|
Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác |
[47] |
VNĐ |
|
|||
|
b |
Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau[7] |
[48] |
VNĐ |
|
||
Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………….. đồng.
Hình thức hoàn trả:
□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản………………………………..……..
Tài khoản số:........................Tại Ngân hàng/KBNN:……………….......
□ Tiền mặt:
Tên người nhận tiền:
CMND/CCCD/HC số: …… Ngày cấp:……./……./……… Nơi cấp:…….
Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước
Khoản nợ, khoản thu phát sinh đề nghị được bù trừ:
Đơn vị tiền……….
|
STT |
|
Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh |
Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa |
Số tiền còn phải nộp sau bù trừ |
|||||||||
|
MST của NNT khác (nếu có) |
Tên NNT khác (nếu có) |
Mã định danh khoản phải nộp (ID) (nếu có) |
Nội dung khoản nợ/phát sinh |
Chương |
Tiểu mục |
Tên CQT quản lý khoản thu |
Địa bàn hành chính |
Hạn nộp |
Số tiền còn phải nộp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) = (11) – (12) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………… Chứng chỉ hành nghề số:....... |
|
[1] Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
[2] [25]=[26]+[27]+[28]+[29]+[30].
[3] [31]=[20]-[22]-[25].
[4] [42]=([32]-[33]-[39])>0.
[5] [44]=([32]-[33]-[39]) <0
[6] [45]=[46]+[47].
[7] [48]=[44]-[45].
.png)
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ 01/7/2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
(i) Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(iii) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại (ii).
3. Trách nhiệm của người nộp thuế
Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 và được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 122/2025/NĐ-CP), quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau:
(i) Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
(ii) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(iii) Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
(iv) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(v) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
(vi) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
(vii) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
(viii) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(ix) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
(x) Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
(xi) Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
Việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai thuế, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có, căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.
(xii) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
(xiii) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.


.png)