Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 (Mẫu số 01/LPMB) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Cập nhật điều kiện chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN 2026
>> Tải về mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2026 kèm hướng dẫn cách điền
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 là Mẫu số 01/LPMB Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm i khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 (Mẫu số 01/LPMB) dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 |

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 mới nhất (Mẫu số 01/LPMB)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế bao gồm:
(i) Thuế thu nhập doanh nghiệp: Người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
(ii) Thuế tài nguyên: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện miễn thuế tài nguyên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng chương trình an ninh, quân sự, đê điều.
(iii) Lệ phí môn bài: Người nộp lệ phí môn bài thuộc các trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
(iv) Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
(v) Các trường hợp khác người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 362/2025/NĐ-CP, nguyên tắc quản lý và sử dụng phí được quy định như sau:
1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Nghị định này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về việc quản lý và sử dụng phí thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
2. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.








