Mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 mới nhất được quy định tại Phụ lục IV Nghị định 140/2026/NĐ-CP. Tải về mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước dưới đây:
>> Tải về mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026
>> Tải Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 theo Nghị định 140
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 được quy định tại Phụ lục IV Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 mới nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 |

Mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 11 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước như sau:
(i) Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.
(ii) Nội dung Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước bao gồm: các thông tin khái quát về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin tổng quan Báo cáo tài chính nhà nước trong kỳ báo cáo; thuyết minh các số liệu về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước.
(iii) Biểu mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 15 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước như sau:
Điều 15. Công khai Báo cáo tài chính nhà nước
1. Nội dung công khai
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Bộ Tài chính công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Hình thức công khai
Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn công khai
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b) Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội.





