Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 được quy định tại Phụ lục III Nghị định 140/2026/NĐ-CP. Tải về file word mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 dưới đây:
>> Tải mẫu báo cáo tình hình tài chính nhà nước 2026 theo Nghị định 140
>> Tổng hợp các điểm bắn pháo hoa 30 4 TP. Hồ Chí Minh 2026 mới nhất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 theo Nghị định 140" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 được quy định tại Phụ lục III Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2026 |
Xem thêm: >>> File word báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2026

Tải Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:
(i) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu: bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mang tính thường xuyên của Nhà nước và không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
(ii) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng và thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước.
(iii) Luồng tiền từ hoạt động tài chính: bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước.
(iv) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ: phản ánh chênh lệch giữa tổng luồng tiền thu vào với tổng luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ cả ba hoạt động là hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Nhà nước.
(v) Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ: phản ánh số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm đầu kỳ báo cáo.
(vi) Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá: phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ của Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
(vii) Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: phản ánh số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Trên đây là quy định về nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
(Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 7 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước như sau:
Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.
2. Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này cung cấp.
3. Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là giao dịch nội bộ).
4. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải được phản ánh trung thực, khách quan.
5. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.






