Mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026 được quy định tại Phụ lục II Nghị định 140/2026/NĐ-CP. Tải về mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026 dưới đây:
>> Tải Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2026 theo Nghị định 140
>> Tải mẫu báo cáo tình hình tài chính nhà nước 2026 theo Nghị định 140
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026 được quy định tại Phụ lục II Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026 |

Tải về mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước như sau:
(i) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh trong kỳ báo cáo.
(ii) Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
- Doanh thu của Nhà nước: là tổng các nguồn lực Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước. Doanh thu của Nhà nước bao gồm: Doanh thu thuế; doanh thu phí, lệ phí; doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại; doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
- Chi phí của Nhà nước: là những khoản làm giảm nguồn lực của Nhà nước trong kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra, hoặc sử dụng các tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của Nhà nước. Chi phí của Nhà nước bao gồm: Chi phí tiền lương và chi phí khác cho con người; chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn; chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
- Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước: Thặng dư/thâm hụt phản ánh kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của Nhà nước. Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thặng dư, trong trường hợp doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thâm hụt.
(iii) Biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước toàn quốc và Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:
Điều 12. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước
1. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định này.
b) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh năm trước.
2. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 18 Nghị định này.
b) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
c) Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc năm trước.






