Bài viết sẽ cung cấp Mẫu số 01/PLIV - Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ năm 2025 và thông tin về điều kiện để người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ
>> Mẫu quyết định về việc ban hành nội quy lao động mới nhất 2025
>> Mẫu văn bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc năm 2025
![]() |
Mẫu số 01/PLIV - Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ năm 2025 |
|
TÊN DOANH NGHIỆP[1] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…., ngày … tháng … năm 2025 |
VĂN BẢN THỎA THUẬN LÀM THÊM GlỜ[2]
- Thời gian làm thêm: Kể từ ngày ... tháng ... năm ...... đến ngày … tháng .... năm …….[3]
- Địa điểm làm thêm: [4]..............................................................................................
- Lý do làm thêm: [5]...................................................................................................
|
STT |
Họ tên |
Nghề, công việc đang làm[6] |
Số giờ làm việc trong ngày |
Số giờ làm thêm (trong ngày, tuần…)[7] |
Chữ ký của người lao động |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày … tháng … năm 2025 |
[1] Điền tên doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ.
[2] Mẫu này lập để ghi nhận thỏa thuận làm thêm giờ giữa doanh nghiệp với nhiều người lao động. Trường hợp doanh nghiệp thỏa thuận làm thêm giờ với từng người lao động thì điều chỉnh Bảng bên dưới thành thông tin của từng người lao động.
[3] Điền ngày người lao động làm thêm giờ.
[4] Điền địa điểm người lao động làm thêm giờ. Lưu ý, đây là nội dung bắt buộc phải có trong bản thỏa thuận theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
[5] Điền lý do doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ.
[6] Trường hợp doanh nghiệp sử dụng bảng chấm công (trong đó ghi nhận công việc và số giờ làm việc trong ngày của người lao động). Đồng thời, công việc, giờ làm việc của người lao động không thay đổi trong nhiều ngày, nhiều tháng thì không bắt buộc có cột (3), cột (4) trong bản thỏa thuận.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì phải có nội dung tại cột (3) theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
[7] Có thể ghi thỏa thuận riêng theo từng ngày hoặc theo tuần, theo tháng hoặc thỏa thuận kết hợp nhiều nội dung về thời giờ làm thêm.
Lưu ý: Doanh nghiệp phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không vượt giới hạn pháp luật quy định. Cụ thể như sau:
- Giới hạn số giờ làm thêm trong ngày:
+ Làm thêm vào ngày làm việc bình thường: số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
+ Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng tuần: số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Giới hạn số giờ làm thêm trong tháng: Không quá 40 giờ trong 01 tháng.
- Giới hạn số giờ làm thêm trong năm: Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp doanh nghiệp được tổ chức làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
[8] Người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền hợp pháp ký vào bản thỏa thuận này.

Mẫu số 01/PLIV văn bản thỏa thuận làm thêm giờ năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trừ làm thêm giờ trường hợp đặc biệt (không bị giới hạn số giờ làm thêm và không cần người lao động đồng ý) quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động muốn sử dụng người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng các điều kiện như sau:
(i) Phải được sự đồng ý của người lao động về thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm.
Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV quy định tại mục (1).
(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.
(iii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ những công việc hay trường hợp đặc thù mà pháp luật quy định được làm thêm quá 200 giờ đến dưới 300 giờ trong 01 năm quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Theo khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc thông báo được thực hiện theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
3. Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.




.png)

.png)