Bài viết này cung cấp mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng áp dụng đối với một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù theo mẫu tham khảo số 03 ban hành kèm theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.
>> File word mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP
>> File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025
Dưới đây là file word mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) theo mẫu tham khảo số 03 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 78/2021/TT-BTC.
![]() |
Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) |
|
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ngày 22 tháng 10 năm 2022 |
Ký hiệu: 1K22DAA Số: 9852 |
|||
|
Tên người bán[1]: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ A Mã số thuế[2]: Địa chỉ: 45 phố X, quận Y, thành phố Hà Nội Điện thoại: ........................................................................ Số tài khoản .................................... |
||||
|
Tên người mua[3]: .............................................................................................................................. Mã số thuế: Địa chỉ: ............................................................................................................................................. Hình thức thanh toán: ....................................Số tài khoản: ................. Đồng tiền thanh toán: VNĐ |
||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ[4] |
Thành tiền[5] |
||
|
1 |
2 |
3 |
||
|
Thành tiền chưa có thuế GTGT[6]: ....................................................................................................... |
||||
|
Thuế suất giá trị gia tăng[7]: ................% Tiền thuế giá trị gia tăng[8]: .................................................... |
||||
|
Tổng tiền thanh toán[9]: ............................................................................................................ Số tiền viết bằng chữ: ............................................................................................................ |
||||
|
NGƯỜI MUA HÀNG (Chữ ký số (nếu có)) |
NGƯỜI BÁN HÀNG (Chữ ký điện tử, Chữ ký số) |
|||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) |
||||
[1] Điền tên công ty/người bán hàng hóa, dịch vụ.
[2] Điền mã số thuế của công ty/người bán hàng hóa, dịch vụ.
[3] Điền tên người mua hàng hóa, dịch vụ.
[4] Thông tin về tên hàng hóa, dịch vụ.
[5] Giá tiền của hàng hóa, dịch vụ.
[6] Tại đây, điền giá tiền chưa tính thuế GTGT.
[7] Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng với loại hàng hóa, dịch vụ đang giao dịch.
[8] Số tiền thuế GTGT áp dụng với loại hàng hóa, dịch vụ đang giao dịch.
[9] Tổng số tiền bên mua phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ đó sau khi đã tính xong thuế GTGT.

Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 78/2021/TT-BTC, tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử như sau:
- Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử phải được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức.
Có ký quỹ tại một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc có giấy bảo lãnh từ một ngân hàng hợp pháp tại Việt Nam với giá trị không thấp hơn 5 tỷ đồng nhằm giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Tiêu chí về nhân sự đối với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử cần phải có ít nhất 20 nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin.
Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cung cấp giải pháp để khởi tạo, xử lý và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử và các quy định liên quan khác.
- Có giải pháp kết nối để nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, cũng như không có mã cho người bán và người mua; giải pháp kết nối để nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Thông tin về quá trình nhận và truyền dữ liệu phải được ghi lại để phục vụ công tác đối soát.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải hoạt động trên môi trường trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng. Trung tâm dự phòng phải cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.
- Hệ thống cần có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập trái phép cũng như các hình thức tấn công trên môi trường mạng, nhằm bảo đảm tính bảo mật và toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.
- Cần có hệ thống sao lưu và khôi phục dữ liệu.
- Kết nối với Tổng cục Thuế qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3 hoặc tương đương, bao gồm 01 kênh truyền chính và 02 kênh truyền dự phòng. Trong đó:
+ Mỗi kênh truyền phải có băng thông tối thiểu 20 Mbps.
+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service)/hàng đợi (Queue) có mã hóa làm phương thức kết nối.
+ Sử dụng giao thức SOAP/TCP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.


.png)