Mẫu giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp năm 2025. Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp năm 2025. Thuế TNCN đối với người lao động có thu nhập thấp.
>> Cập nhật lịch nghỉ 30/4 năm 2025, các ngày nghỉ lễ tháng 4 của người lao động
Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 07/2021/NĐ-CP về chuẩn nghèo đa chiều bắt đầu có hiệu lực ngày 24/02/2025. Trong đó, giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp sẽ được thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 30/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là Mẫu giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp năm 2025 quý khách hàng có thể tham khảo sử dụng và điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật:
![]() |
Mẫu giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp |

Mẫu giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Nghị định 30/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP) quy định về tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 như sau:
Người lao động có thu nhập thấp là người lao động thuộc hộ gia đình (không bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo):
- Khu vực nông thôn: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu 250 nghìn đồng trở xuống.
- Khu vực thành thị: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 3 triệu đồng trở xuống.
Lưu ý: Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 quy định trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.
Tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2025/TT-BTC) về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
...
Đồng thời tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
|
Theo đó, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
Người lao động có thu nhập thấp theo Nghị định 30/2025/NĐ-CP là những người lao động thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng thấp hơn mức quy định (2 triệu 250 nghìn đồng/tháng ở khu vực nông thôn và 3 triệu đồng/tháng ở khu vực thành thị).
Như vậy, người lao động có thu nhập thấp không phải thuế TNCN theo quy định pháp luật.







