Mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp 2025. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ. Nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
>> Độ tuổi của người lao động mà NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
>> Cập nhật mức lương cơ bản theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP của lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ Điều 38 Bộ luật Lao động 2019, mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa ban hành mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc dành riêng cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động hoàn toàn có quyền tự soạn thảo văn bản này để gửi đến người sử dụng lao động, miễn là đảm bảo nội dung rõ ràng, thể hiện đúng ý chí rút lại đơn đã nộp trước đó.
Dưới đây là mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp chuẩn nhất 2025, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng:
![]() |
Mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp chuẩn nhất 2025 |
Lưu ý, mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc nêu ở trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu đơn xin rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp chuẩn nhất 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do. Tuy nhiên, họ phải tuân thủ các quy định về thời gian báo trước, cụ thể như sau:
- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Phải báo trước ít nhất 45 ngày.
- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: Phải báo trước ít nhất 30 ngày.
- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng: Phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù: Thời hạn báo trước có thể được quy định khác theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, có một số trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước, bao gồm:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi cách nhưng không thể trả lương đúng hạn.
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do nếu tiếp tục làm sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng về về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật như sau:
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này





