Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất áp dụng từ ngày 15/08/2025. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với người sử dụng đất phải nộp tiền theo bảng giá đất.
>> Tải về mẫu đơn xin xác nhận đất không có tranh chấp 2025
>> Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2025
Theo đó, mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất 2025 mới nhất được quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) có hiệu lực từ ngày 15/08/2025.
Tải về mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất áp dụng từ ngày 15/08/2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]: ..............................
1. Người đề nghị[3]: …………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: .......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ........................................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ..................................................................
5. Diện tích đất (m2): .................................................... trong đó:
a) Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2) (nếu có): ..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục đích[4]: ………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………………; Hình thức sử dụng đất:……
9. Xác định nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm (nếu có)[5]…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn[6] |
[1] Giao đất/thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
[2] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
[3] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[4] Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[6] Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất áp dụng từ ngày 15/08/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Mục 1 Phần III Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
(i) Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
(i) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu của đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ, bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa và tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì và phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 Mục 1 Phần III Nghị định 151/2025/NĐ-CP; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất.
(iii) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(iv) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) cho cơ quan thuế.
(v) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định; đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
(vi) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất.
(vii) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
(viii) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Trên đây là nội dung trình tự, thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định.
XEM CHI TIẾT: >>> Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP







