Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu báo cáo hoàn thành công trình mới nhất theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> File word Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở mới nhất 2026
>> Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh mới nhất 2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
>>TẢI VỀ<< Nghị định 207/2026/NĐ-CP PDF
Theo đó, mẫu báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng mới nhất 2026 được quy định tại Phụ lục VI theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu báo cáo hoàn thành công trình mới nhất theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình 2026 |
|
.........1......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO
HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi: .........2..............
.......3........ báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:
1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng:..4... thuộc dự án.........
2. Mã định danh dự án….... Mã định danh công trình xây dựng……5....
3. Địa điểm xây dựng: …………………………………………………..
4. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp:………..
5. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).
6. Danh sách các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng.
7. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
8. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
9. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.
10. Báo cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
11. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật về xây dựng); tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ....6... tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
1 Tên của chủ đầu tư.
2 Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
3 Tên của chủ đầu tư.
4 Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.
5 Mã định danh dự án/Mã định danh công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
6 Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Trên đây là nội dung “Mẫu báo cáo hoàn thành công trình mới nhất theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP”.

Mẫu báo cáo hoàn thành công trình mới nhất theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 4 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng như sau:
Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
4. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
a) Chủ đầu tư gửi 01 báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình quy định tại Điều 24 Nghị định này;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này trong đó nêu rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc phải tiếp tục thực hiện (nếu có). Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về file word Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất Iượng, thi công, bảo trì công trình xây dựng







