Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật File word Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026 (Mẫu số 04 Nghị định 151/2025/NĐ-CP)
>> Tải về mẫu hợp đồng thuê nhà 2026 và hướng dẫn điền
>> Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản 2026
Theo khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2024, gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật này.
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026 là Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Tải về Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026 (Mẫu số 04 Nghị định 151/2025/NĐ-CP) dưới đây:
![]() |
File word Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân [1]...
1. Người đề nghị[2]: …………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng: ...................................................................
a) Thửa đất số: ....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số: ................................
b) Diện tích đất (m2): ………………………………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất[3]: …………………………………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………………………………………….
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………………………
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .....................................................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp: ................................................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có[4]: ...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): .………………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
[1] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[2] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[3] Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp
[4] Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

File word Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026 (Mẫu số 04 Nghị định 151/2025/NĐ-CP) (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các trường hợp sau:
a) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở ngân hàng chính sách xã hội (bao gồm: hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).
b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm: Hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).
c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm: Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).
d) Sử dụng đất để xây dựng điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
đ) Sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
e) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
g) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).
h) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.
i) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại, ngoại giao giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ công khác đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật) có chức năng quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng theo hình thức hỗ tương, giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền và cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại khoản 8 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 (hoặc sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024).
k) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất không phải là đất quốc phòng của đơn vị quân đội có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
>> Xem chi tiết tại: Căn cứ tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15






