Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật căn cứ tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai
>> Tải về Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định bảng giá đất Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026
>> Các trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất từ 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:
(i) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
(ii) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá.
(iii) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.
(iv) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(v) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất đối với từng loại đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất.
Trên đây là “Căn cứ tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15”
![]() |
Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai |

Căn cứ tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định như sau:
1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
3. Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trên đây là nội dung về “Căn cứ tính tiền sử dụng đất 2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15”




