Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226. Trách nhiệm của văn phòng đăng ký đất đai trong việc cấp GCN quyền sử dụng đất.
>> Các Nghị định bị sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP
>> Cách xác định giá của thửa đất so sánh theo Nghị định 226 từ ngày 15/8/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm (11) và điểm (12) vào Mục III của HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN tại Mẫu số 19 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
(i) Bổ sung điểm (11) vào Mẫu số 19 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền SDĐ/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.
(ii) Bổ sung điểm (12) vào Mẫu số 19 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện tích chuyển mục đích SDĐ theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất đai 2024.
- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024.
Tải về mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226 (Mẫu số 19 sửa đổi) dưới đây:
![]() |
Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Mẫu số 19 sửa đổi) |
Trên đây là nội dung “Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226” theo quy định.

Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Mục X Phần V Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm như sau:
X. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
Trên đây là nội dung trách nhiệm định văn phòng đăng ký đất đai theo quy định.
XEM CHI TIẾT: >>> 2 Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai hết hiệu lực từ ngày 15/8/2025

.png)

