Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tổng hợp biểu mẫu về BHXH mới nhất 2026 (cập nhật theo Quyết định 366/QĐ-BHXH)
>> Cập nhật mẫu đăng ký tham gia BHXH 2026 (Mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH)
Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT từ 01/5/2026 được quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Tải về mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế 2026 |

Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
* Hướng dẫn lập mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế 2026:
|
(i) Mục đích: Kê khai đầy đủ, chính xác thông tin các thành viên trong hộ gia đình khi đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng. (ii) Trách nhiệm lập: đại diện thành viên hộ gia đình. (iii) Thời gian lập: khi thành viên hộ gia đình cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính để giảm trừ mức đóng. (iv) Phương pháp lập: - Phần thông tin chung: ghi đầy đủ họ và tên chủ hộ; Điện thoại liên hệ; Địa chỉ hộ gia đình ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú. - Bảng thông tin thành viên hộ gia đình (đối với tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì kèm theo Mẫu số 2): >>> Mẫu tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế 2026 – mẫu số 02 + Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình của người tham gia. + Cột B: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của từng thành viên thuộc hộ gia đình (bao gồm cả chủ hộ gia đình). + Cột 1: ghi mã số bảo hiểm y tế của từng người tham gia. + Cột 2: ghi số CCCD/ĐDCN của từng thành viên hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cấp. + Cột 3: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân của từng thành viên hộ gia đình. + Cột 4: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội. + Cột 5: ghi mức lương cơ sở. -+ Cột 6: ghi mối quan hệ với chủ hộ (theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID). + Cột 7: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có). + Cột 8, 9: người tham gia đăng ký nhận thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng. + Cột 10: ghi số tháng thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng. - Sau khi hoàn tất việc kê khai: Người tham gia ghi nội dung: tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên. Lưu ý: Trường hợp sáp nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai. |
Căn cứ Điều 9 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng như sau:
Điều 9. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng
1. Trách nhiệm lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 và khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật căn cứ vào giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể của người hiến cấp. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hướng dẫn người hiến kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội và hướng dẫn người hiến thực hiện thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với các đối tượng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 5 Nghị định này, đối tượng quy định tại các điểm e, h, i, k, o, r, s và t khoản 3, các điểm a, d và g khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế đang sinh sống tại cộng đồng.
4. Người sử dụng lao động lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
5. Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công với cách mạng, cơ sở trợ giúp xã hội (sau đây gọi là cơ sở nuôi dưỡng) lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại các điểm e, h, i, k, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong cơ sở nuôi dưỡng.
6. Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được lập theo Mẫu số 3 và Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp biểu mẫu về BHXH mới nhất 2026 (cập nhật theo Quyết định 366/QĐ-BHXH)





